Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bồn nước Inox  Kiểu dáng bồn nước inox  Bồn nước inox đứng

Bồn Nước Inox Đứng Hwata Chính Hãng - Đa Dạng Dung Tích

Bồn nước inox đứng Hwata là nhóm bồn chứa nước dành cho người muốn tận dụng tốt diện tích mặt bằng nhờ thân bồn bố trí theo chiều dọc. Danh mục hiện có 12 dung tích từ 310L đến 6000L, phục vụ từ gia đình ít người, nhà phố đến nhà trọ, cơ sở kinh doanh và nhu cầu dự trữ nước lớn.

Ưu điểm của bồn inox đứng là footprint gọn, nhưng người mua phải kiểm tra kỹ chiều cao tổng thể, đường kính hoặc chiều rộng bồn, kích thước chân đỡ, tải trọng và vị trí lắp. Đặc biệt khi đặt trên sân thượng hoặc mái, không nên chọn chỉ dựa vào dung tích hoặc mức giá.

Tiết kiệm diện tích mặt bằng Thân bồn phát triển theo chiều cao, phù hợp hơn với nhiều khu vực hẹp nhưng vẫn còn khoảng không phía trên.
Dải dung tích rộng Có thể lựa chọn từ nhóm 310L-700L, 1000L-2000L đến các mức 2500L-6000L cho nhu cầu lớn hơn.
Bồn nước inox đứng Hwata cho gia đình và công trình

Các Mẫu Bồn Nước Inox Hwata Đứng Theo Dung Tích

Danh mục bồn nước inox đứng hiện có đủ 12 mức từ 310L đến 6000L. Để dễ chọn, có thể chia thành ba nhóm: dung tích nhỏ 310L-700L, nhóm gia đình phổ biến 1000L-2000L và nhóm dung tích lớn 2500L-6000L.

Dung tích nhỏ

Bồn Inox Hwata 310L Đứng

1.780.000đ

Mức dung tích nhỏ nhất đang hiển thị trong danh mục bồn đứng Hwata, phù hợp để xem xét cho nhu cầu dự trữ thấp hoặc bồn phụ.

Xem bồn Hwata 310L đứng
Nhu cầu nhỏ

Bồn Inox Hwata 500L Đứng

2.150.000đ
  • Mã sản phẩm: H500D
  • Chất liệu: Inox 304
  • Chiều cao: 1500 mm
  • Chiều rộng: 760 mm
Xem bồn Hwata 500L đứng
Gia đình ít người

Bồn Inox Hwata 700L Đứng

2.500.000đ

Tăng khả năng dự trữ so với 500L nhưng vẫn thuộc nhóm bồn đứng có dung tích tương đối nhỏ.

Xem bồn Hwata 700L đứng
Được quan tâm

Bồn Inox Hwata 1000L Đứng

3.150.000đ
  • Mã sản phẩm: H1000D
  • Chất liệu: Inox 304
  • Chiều cao: 1750 mm
  • Chiều rộng: 920 mm
Xem bồn Hwata 1000L đứng
Gia đình

Bồn Inox Hwata 1500L Đứng

4.560.000đ
  • Mã sản phẩm: H1500D
  • Chất liệu: Inox 304
  • Chiều cao: 1750 mm
  • Chiều rộng: 1160 mm
Xem bồn Hwata 1500L đứng
Dự trữ tăng

Bồn Inox Hwata 2000L Đứng

5.880.000đ
  • Mã sản phẩm: H2000D
  • Chất liệu: Inox 304
  • Chiều cao: 2080 mm
  • Chiều rộng: 1160 mm
Xem bồn Hwata 2000L đứng
Nhà đông người

Bồn Inox Hwata 2500L Đứng

7.650.000đ

Bắt đầu nhóm dung tích lớn, cần chú ý hơn đến chiều cao, tải trọng và phương án vận chuyển lên vị trí đặt.

Nhà trọ - kinh doanh

Bồn Inox Hwata 3000L Đứng

8.480.000đ

Có thể cân nhắc cho gia đình đông người, nhà trọ nhỏ hoặc cơ sở kinh doanh sau khi tính nhu cầu nước thực tế.

Xem bồn Hwata 3000L đứng
Dung tích lớn

Bồn Inox Hwata 3500L Đứng

9.900.000đ

Phù hợp nhóm nhu cầu dự trữ lớn hơn, cần kiểm tra mặt bằng và kết cấu trước khi chọn.

Dung tích lớn

Bồn Inox Hwata 4000L Đứng

10.880.000đ

Ưu thế footprint gọn trở nên đáng chú ý khi dung tích tăng, nhưng chiều cao tổng thể cũng cần được kiểm tra kỹ.

Nhà trọ - công trình nhỏ

Bồn Inox Hwata 5000L Đứng

13.380.000đ
  • Mã sản phẩm: H5000D
  • Chất liệu: Inox 304
  • Chiều cao: 3040 mm
  • Chiều rộng: 1420 mm
Xem bồn Hwata 5000L đứng
Lớn nhất trong danh mục

Bồn Inox Hwata 6000L Đứng

16.190.000đ
  • Mã sản phẩm: H6000D
  • Chất liệu: SUS304
  • Chiều cao: 3750 mm
  • Chiều rộng: 1420 mm
Xem bồn Hwata 6000L đứng
Chọn dung tích lớn hơn 6000L: nếu nhu cầu vượt phạm vi trên, nên chuyển sang nhóm bồn nước inox công nghiệp để lựa chọn theo lưu lượng, mặt bằng và yêu cầu của công trình.

Giá Bồn Nước Inox Đứng Hwata 2026

Giá bồn nước inox đứng trên website tăng theo dung tích và model. Bảng dưới đây được tổng hợp từ mức đang hiển thị trên danh mục ngày 10/08/2026. Giá có thể thay đổi, vì vậy cần kiểm tra lại trước khi đặt hàng.

Dung tích Giá đang hiển thị Nhóm nhu cầu nên xem
310L 1.780.000đ Dự trữ nhỏ, bồn phụ
500L 2.150.000đ Nhu cầu thấp
700L 2.500.000đ Gia đình ít người
1000L 3.150.000đ Gia đình phổ biến
1500L 4.560.000đ Gia đình cần dự trữ tăng
2000L 5.880.000đ Gia đình đông người
2500L 7.650.000đ Nhà đông người, nhà trọ nhỏ
3000L 8.480.000đ Kinh doanh, dự trữ lớn
3500L 9.900.000đ Nhu cầu lớn
4000L 10.880.000đ Nhà trọ, cơ sở kinh doanh
5000L 13.380.000đ Nhà trọ, sản xuất nhỏ
6000L 16.190.000đ Nhu cầu dung tích lớn

Giá tham khảo theo dữ liệu website tại thời điểm kiểm tra. Chi phí thực tế có thể liên quan đến khu vực giao nhận, cách đưa bồn lên vị trí lắp và các yêu cầu thi công cụ thể.

Muốn mua bồn nước inox đứng giá tốt nên so sánh gì?

  • So sánh đúng cùng dung tích và kiểu bồn.
  • Kiểm tra kích thước trước khi nhìn vào chênh lệch giá.
  • Không chọn bồn nhỏ quá sát nhu cầu chỉ để giảm chi phí ban đầu.
  • Tính trước phương án vận chuyển khi bồn phải đưa qua cầu thang hoặc kéo lên mái.
  • Kiểm tra thông số và chính sách của đúng model tại thời điểm mua.

Bồn Nước Inox Đứng Là Gì? Khi Nào Nên Chọn?

Bồn nước inox dạng đứng có thân trụ bố trí theo chiều dọc trên hệ chân đỡ. So với bồn nằm ngang cùng nhóm dung tích, kiểu đứng thường sử dụng ít diện tích mặt bằng hơn nhưng yêu cầu khoảng không theo chiều cao lớn hơn.

Bồn nước inox đứng tiết kiệm diện tích lắp đặt
Kích thước bồn nước inox đứng cần đo trước khi mua

Ưu điểm của bồn đứng

  • Footprint gọn hơn, tận dụng tốt mặt bằng hẹp.
  • Dễ bố trí tại nhiều nhà phố hoặc khu kỹ thuật nhỏ.
  • Có nhiều dung tích từ vài trăm đến vài nghìn lít.
  • Cùng một mặt bằng có thể chứa được dung tích lớn hơn so với một số phương án trải ngang.

Hạn chế cần cân nhắc

  • Cần khoảng không theo chiều cao lớn hơn.
  • Trọng tâm cao hơn nên vị trí lắp phải được xem xét kỹ.
  • Đặt trên cao cần quan tâm tải trọng và tác động của gió.
  • Bồn dung tích lớn có thể khó đưa qua cửa, cầu thang hoặc lên mái.

Nếu chưa xác định kiểu dáng phù hợp, nên xem lại danh mục tổng bồn nước inox Hwata trước khi quyết định đứng hay ngang.

Bồn Nước Inox Đứng 310L-6000L: Chọn Dung Tích Nào?

Dung tích không nên tính chỉ dựa trên số người. Cần xem đồng thời mức tiêu thụ mỗi ngày, khả năng cấp bù của nguồn nước và thời gian muốn dự trữ. Một gia đình có nguồn nước ổn định có thể cần mức dự phòng khác nhà thường xuyên mất nước.

Cách chọn dung tích bồn nước inox đứng theo nhu cầu sử dụng
310L-700L

Nhu cầu dự trữ thấp

Nên xem khi cần bồn phụ, ít người sử dụng hoặc lượng nước dự phòng không lớn. Cần tránh chọn quá sát nhu cầu nếu nguồn cấp thường gián đoạn.

1000L-2000L

Nhóm gia đình phổ biến

Đây là dải đáng xem trước cho nhiều hộ gia đình. Nên so sánh 1000L, 1500L và 2000L dựa trên số người và số ngày dự trữ.

2500L-6000L

Nhà đông người và kinh doanh

Dung tích lớn kéo theo tải trọng và chiều cao tăng. Cần kiểm tra mặt bằng, lối vận chuyển và kết cấu kỹ hơn trước khi mua.

Bồn đứng 310L-700L

Nhóm dung tích nhỏ phù hợp hơn với mức sử dụng thấp hoặc làm bồn bổ sung. Nếu dùng làm nguồn chứa chính cho gia đình, hãy tính lượng nước thực tế thay vì chọn vì giá thấp hơn.

Bồn đứng 1000L-2000L

Người mua thường cân nhắc bồn nước inox 1000L, bồn nước inox 1500L hoặc bồn nước inox 2000L. Các trang dung tích giúp so sánh cả kiểu đứng và ngang trước khi chọn SKU.

Bồn đứng 2500L-6000L

Nhóm này phù hợp hơn khi nhu cầu nước tăng rõ rệt: gia đình nhiều thế hệ, nhà trọ, nhà hàng hoặc cơ sở kinh doanh. Không nên mặc định một dung tích cụ thể dùng được cho mọi công trình.

Bạn có thể xem thêm cách chọn bồn nước cho gia đình để xác định nhu cầu trước khi đi sâu vào model.

Nên Chọn Bồn Nước Inox Đứng Hay Ngang?

Bồn nước inox đứng hay ngang không có đáp án chung cho mọi công trình. Kiểu đứng lợi thế về diện tích mặt bằng; kiểu ngang có thân trải rộng hơn và trọng tâm thấp hơn. Quyết định cuối cùng phải dựa vào vị trí thực tế.

So sánh bồn nước inox đứng và ngang
Tiêu chí Bồn inox đứng Bồn inox ngang
Diện tích mặt bằng Gọn hơn, lợi thế khi vị trí hẹp Cần mặt bằng rộng và dài hơn
Chiều cao Cần nhiều khoảng không phía trên Thường thấp hơn
Trọng tâm Cao hơn Thấp hơn
Vị trí cần cân nhắc Nhà phố, khu kỹ thuật hẹp, nền thấp ổn định Mặt bằng rộng, nơi bị giới hạn chiều cao
Áp lực nước Phụ thuộc chủ yếu vào chênh lệch cao độ giữa mực nước và điểm sử dụng cùng hệ thống đường ống

Khác nhau về diện tích lắp đặt

Bồn đứng phù hợp hơn khi diện tích sàn là giới hạn chính. Tuy nhiên việc tiết kiệm footprint không có nghĩa có thể bỏ qua chiều cao, khoảng mở nắp và kích thước chân đỡ.

Bồn đứng có làm áp lực nước mạnh hơn không?

Không nên kết luận áp lực chỉ dựa vào kiểu dáng. Với hệ thống dùng nước tự chảy, yếu tố quan trọng là chênh lệch cao độ giữa mực nước trong bồn và thiết bị sử dụng, đồng thời còn có tổn thất trên đường ống.

Khi nào nên chuyển sang bồn ngang?

Nếu sân thượng có diện tích rộng nhưng chiều cao bị hạn chế, hoặc vị trí trên cao cần ưu tiên thân bồn có trọng tâm thấp hơn, nên xem thêm bồn nước inox ngang trước khi quyết định.

Kích Thước Bồn Nước Inox Đứng & Cách Đo Vị Trí Lắp

Với kiểu đứng, hai thông số khách hàng thường phải kiểm tra đầu tiên là chiều cao tổng thể và chiều rộng hoặc đường kính khu vực bồn chiếm chỗ. Kích thước không được suy đoán từ dung tích mà phải lấy từ đúng model.

Model đã xác minh Chiều cao Chiều rộng Chất liệu thân
H500D - 500L 1500 mm 760 mm Inox 304
H1000D - 1000L 1750 mm 920 mm Inox 304
H1500D - 1500L 1750 mm 1160 mm Inox 304
H2000D - 2000L 2080 mm 1160 mm Inox 304
H5000D - 5000L 3040 mm 1420 mm Inox 304
H6000D - 6000L 3750 mm 1420 mm SUS304

Thông số trên lấy từ trang của từng SKU đã kiểm tra. Khi đặt hàng nên đối chiếu lại bản vẽ kỹ thuật hiện hành, đặc biệt nếu vị trí lắp có giới hạn kích thước.

Các kích thước cần kiểm tra

  • Chiều cao tổng thể: đảm bảo không vướng mái che, dầm hoặc kết cấu phía trên.
  • Chiều rộng bồn: kiểm tra khoảng đặt thực tế.
  • Footprint chân bồn: toàn bộ chân phải nằm trên bề mặt đỡ ổn định.
  • Khoảng mở nắp: cần chừa không gian kiểm tra và vệ sinh.
  • Đường ống: chừa chỗ cho nước vào, nước ra và xả cặn.
  • Lối vận chuyển: đo cửa, cầu thang, hành lang và đường kéo bồn lên mái.
Ví dụ thực tế: bồn Hwata 1000L đứng H1000D đang có chiều cao 1750 mm và chiều rộng 920 mm. Vì vậy chỉ biết “cần bồn 1000L” là chưa đủ để xác nhận bồn có phù hợp khu vực lắp hay không.

Lưu Ý Khi Lắp Bồn Nước Inox Đứng Trên Mái & Sân Thượng

Điểm cần thận trọng nhất của bồn nước đứng trên sân thượng là tải trọng và độ ổn định của vị trí đặt. Kiểu đứng tiết kiệm mặt bằng nhưng thân bồn phát triển theo chiều cao, vì vậy không nên mặc định đây là lựa chọn phù hợp cho mọi mái nhà.

1

Kiểm tra mặt bằng

Nền phải chắc chắn, bằng phẳng và đủ rộng để toàn bộ hệ chân bồn được đỡ ổn định. Không kê tạm bằng vật liệu rời hoặc đặt một phần chân ngoài mép.

2

Tính tải trọng nước

Nước là phần tải trọng lớn nhất. Bồn 1000L khi đầy chứa khoảng 1000 kg nước, chưa tính trọng lượng bồn, chân và tải trọng liên quan.

3

Kiểm tra môi trường lắp

Với vị trí cao cần đánh giá gió, khoảng cách tới mép mái, lan can, đường đi và phương án cố định phù hợp với công trình.

Với bồn lớn hoặc kết cấu mái chưa rõ: nên để người có chuyên môn kiểm tra khả năng chịu lực trước khi lắp. Không nên suy đoán tải trọng cho phép chỉ từ độ dày sàn hoặc cảm quan bề mặt.

Các lỗi lắp bồn đứng thường gặp

  • Chọn kiểu đứng vì tiết kiệm diện tích nhưng không kiểm tra chiều cao.
  • Không tính khối lượng nước khi bồn đầy.
  • Chân bồn đặt trên mặt bằng nghiêng hoặc không đủ rộng.
  • Đặt bồn quá sát mép mái hoặc khu vực nhiều gió.
  • Không đo đường vận chuyển trước khi giao.
  • Không chừa khoảng cho vệ sinh và hệ thống đường ống.

Chất Liệu & Cấu Tạo Bồn Nước Inox Đứng Hwata

Các SKU bồn đứng Hwata 500L, 1000L, 1500L, 2000L, 5000L và 6000L đã đối chiếu trên website hiện đều công bố thân bồn sử dụng inox 304/SUS304. Người mua vẫn nên kiểm tra trang sản phẩm cụ thể vì kích thước và cấu hình từng model khác nhau.

Thân bồn

Inox SUS304

Thân chứa nước cần được kiểm tra vật liệu theo đúng SKU. Một số trang sản phẩm Hwata cũng mô tả hệ gân phân bố trên thân để tăng độ cứng vững.

Chân đỡ

Hệ chân theo model

Chân chịu toàn bộ tải của thân bồn và lượng nước bên trong. Ví dụ trang H5000D hiện công bố chân sử dụng inox HIT 430.

Kết nối

Đầu nước và nắp bồn

Trang H1000D và H2000D mô tả sẵn các vị trí nước vào, nước ra, gắn phao và xả cặn để phục vụ đấu nối hệ thống.

Thông số nào nên kiểm tra trước khi mua?

Ưu tiên kiểm tra mã sản phẩm, dung tích, vật liệu thân, chiều cao, chiều rộng, kích thước chân, vị trí đầu nối và bảo hành của đúng model. Các SKU 500L, 1000L, 1500L, 2000L, 5000L và 6000L được kiểm tra hiện đều hiển thị thời hạn bảo hành 12 năm.

Bồn Inox Đứng Dung Tích Lớn Cho Nhà Trọ & Công Trình

Với nhà trọ, cơ sở kinh doanh hoặc công trình, không nên chọn bồn chỉ bằng cách nhân số người với một con số cố định. Cần tính tổng lượng nước dùng, thời gian cao điểm, mức dự phòng và khả năng cấp bù.

Bồn đứng cho nhà trọ

Nhóm 2500L-6000L có thể được đưa vào danh sách cân nhắc khi nhu cầu tăng, nhưng phải tính tổng số người, tỷ lệ phòng sử dụng thực tế và khả năng cấp nước trong ngày.

Bồn đứng cho cơ sở kinh doanh

Nhà hàng và cơ sở dịch vụ cần tính thêm nước dùng cho vệ sinh, sơ chế, rửa và thời điểm hoạt động cao điểm, không chỉ số nhân sự.

Khi nào nên chuyển sang bồn công nghiệp?

Nếu nhu cầu vượt 6000L hoặc dự án cần dung tích hàng chục nghìn lít, nên chuyển sang cluster bồn nước công nghiệp. Lúc này phương án khảo sát, nền đặt, vận chuyển và đường ống thường quan trọng hơn việc mua nhanh theo một SKU dân dụng.

Mua Bồn Nước Inox Đứng Hwata Qua Toàn Phát Group

Toàn Phát hiện giới thiệu và phân phối các dòng sản phẩm HWATA trên hwata.com.vn. Với bồn nước inox đứng, phần tư vấn cần tập trung vào dung tích, chiều cao, chiều rộng, vị trí lắp và khả năng vận chuyển trước khi chốt model.

Gửi 7 thông tin để chọn bồn nhanh hơn

Số người sử dụng – thời gian muốn dự trữ – dung tích đang cân nhắc – vị trí đặt – chiều rộng mặt bằng – chiều cao tối đa – lối vận chuyển.

Hotline đang hiển thị trên website: 0909 913 212

Xem sản phẩm thực tế trước khi chọn

Ngoài thông số, người mua có thể xem video bồn inox Hwata 1000L đứng để quan sát trực quan kiểu dáng trước khi đối chiếu kích thước của vị trí lắp.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bồn Nước Inox Đứng

Bồn nước inox đứng phù hợp khi diện tích mặt bằng tương đối hạn chế nhưng khu vực vẫn có đủ chiều cao để bố trí bồn. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc cho nhà phố, khu kỹ thuật hoặc vị trí cần footprint gọn. Tuy nhiên trước khi mua vẫn phải kiểm tra chiều cao tổng thể, kích thước chân, tải trọng nền, lối vận chuyển và độ ổn định của vị trí đặt.

Bồn đứng nên được ưu tiên khi cần tiết kiệm diện tích mặt bằng và khu vực còn đủ chiều cao. Bồn ngang cần mặt bằng rộng hơn nhưng có trọng tâm thấp hơn. Không có kiểu nào tốt hơn trong mọi trường hợp. Nên lựa chọn dựa trên diện tích đặt, chiều cao cho phép, tải trọng, vị trí trên cao hay dưới thấp và cách đưa bồn đến nơi lắp.

Gia đình 4 người có thể bắt đầu xem nhóm 1000L-1500L nhưng đây chỉ là mức tham khảo. Dung tích thực tế còn phụ thuộc lượng nước dùng mỗi ngày, tần suất cấp nước và thời gian muốn dự phòng. Nếu nguồn cấp thường bị gián đoạn hoặc gia đình sử dụng nhiều nước, nên tăng mức dự trữ thay vì chọn dung tích chỉ vừa đủ cho nhu cầu hằng ngày.

Không nên quy đổi bồn 1000L thành một số người cố định. Website Hwata hiện đưa nhóm 500L-1000L vào mức tham khảo cho gia đình ít người, nhưng nhu cầu mỗi nhà khác nhau. Với bồn 1000L, nên kiểm tra tổng lượng nước sử dụng, số ngày cần dự trữ và khả năng cấp bù trước khi quyết định giữ 1000L hay chuyển sang 1500L hoặc 2000L.

Thông thường bồn đứng có footprint gọn hơn vì thân bồn phát triển theo chiều dọc, trong khi bồn ngang trải dài trên mặt bằng. Đổi lại, bồn đứng cần khoảng không theo chiều cao lớn hơn. Vì vậy khi đo vị trí không nên chỉ xem diện tích sàn mà còn phải kiểm tra chiều cao tổng thể, khoảng mở nắp và không gian cần thiết cho đường ống.

Không nên khẳng định áp lực nước chỉ dựa vào hình dáng bồn. Với hệ thống tự chảy, áp lực phụ thuộc nhiều vào chênh lệch cao độ giữa mực nước trong bồn và điểm lấy nước, đồng thời chịu ảnh hưởng bởi đường kính, chiều dài và cách bố trí đường ống. Kiểu đứng có thể tạo mực nước cao hơn trong một số bố trí, nhưng cao độ lắp thực tế vẫn quan trọng hơn.

Có thể đặt bồn đứng trên sân thượng nếu kết cấu chịu được tải trọng, mặt bằng bằng phẳng và đủ rộng cho toàn bộ hệ chân, đồng thời vị trí phù hợp về gió và phương án cố định. Với bồn dung tích lớn hoặc mái chưa có hồ sơ kết cấu rõ ràng, nên để người có chuyên môn kiểm tra trước khi lắp thay vì chỉ đánh giá bằng mắt.

Cần đo chiều rộng hoặc đường kính khu vực đặt, chiều cao tối đa, footprint chân bồn và khoảng trống phía trên để mở nắp. Ngoài vị trí cuối cùng, cần đo cửa, cầu thang, hành lang, giếng trời hoặc lối kéo bồn lên mái. Cũng phải chừa khoảng thao tác cho đường cấp nước, đường ra và xả cặn để thuận tiện khi lắp và vệ sinh.

Danh mục bồn đứng Hwata hiện hiển thị 12 dung tích gồm 310L, 500L, 700L, 1000L, 1500L, 2000L, 2500L, 3000L, 3500L, 4000L, 5000L và 6000L. Người mua nên thu hẹp sản phẩm theo mức dự trữ trước, sau đó đối chiếu chiều cao, chiều rộng và vị trí lắp. Nhu cầu vượt 6000L nên xem thêm nhóm bồn nước công nghiệp.

Nhà trọ không nên chọn dung tích chỉ theo số phòng. Cần tính số người ở thực tế, lượng nước dùng vào giờ cao điểm, thời gian muốn dự phòng và khả năng cấp bù của nguồn nước. Nhóm 2500L-6000L có thể được đưa vào danh sách cân nhắc cho quy mô nhỏ đến vừa; nhu cầu lớn hơn nên chuyển sang bồn công nghiệp và tính toán riêng.

Chọn Bồn Nước Inox Đứng Hwata Đúng Dung Tích & Vị Trí

Bồn đứng Hwata có lợi thế rõ khi cần tiết kiệm diện tích mặt bằng, đồng thời hiện có dải dung tích từ 310L đến 6000L. Tuy nhiên lựa chọn tốt không chỉ nằm ở giá hoặc dung tích mà phải phù hợp với chiều cao, footprint chân bồn, tải trọng, lối vận chuyển và điều kiện lắp thực tế.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An