Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bồn nước Inox  Dung tích  Bồn nước inox 1500l
Dung tích 1500L Tương đương 1,5 m³ H1500N & H1500D

Bồn Nước Inox 1500L Hwata - Ngang & Đứng Chính Hãng

Bồn nước inox 1500L Hwata, còn được gọi là bồn inox 1,5 khối hoặc bồn chứa nước 1.5m3, phù hợp khi nhu cầu dự trữ cao hơn nhóm 700L - 1000L nhưng chưa cần chuyển sang dung tích 2000L. HWATA hiện có hai lựa chọn chính là H1500N ngangH1500D đứng.

Hai mẫu cùng dung tích danh nghĩa 1500 lít nhưng cách chiếm không gian khác nhau. Vì vậy, nên quyết định dựa trên lượng nước cần dự trữ, chiều dài và chiều cao vị trí lắp, lối vận chuyển cũng như điều kiện thực tế của mái hoặc sân thượng.

Dung tích lớn hơn bồn 1 khối 1500L phù hợp để cân nhắc khi 1000L chưa tạo đủ thời gian dự phòng, đồng thời người dùng vẫn muốn kiểm soát kích thước và tổng tải tại vị trí đặt.
Chọn ngang hoặc đứng theo công trình H1500N thấp hơn nhưng cần chiều dài mặt bằng; H1500D thu gọn diện tích nền nhưng cao hơn và cần kiểm tra kỹ nếu bố trí trên cao.
Bồn nước inox 1500L Hwata ngang H1500N và đứng H1500D

Các Mẫu Bồn Nước Inox Hwata 1500L

Danh mục bồn nước inox 1500L hiện có hai sản phẩm HWATA gồm H1500D đứng và H1500N ngang. Giá đang hiển thị lần lượt là 4.560.000đ và 4.960.000đ 

Bồn nước inox Hwata 1500L ngang H1500N

Bồn nước inox Hwata 1500L ngang - H1500N

4.960.000đ
  • Mã sản phẩm: H1500N
  • Dung tích: 1500L
  • Kiểu dáng: Ngang
  • Vật liệu: Inox không gỉ 304
  • Chiều cao: 1.300 mm
  • Chiều dài: 1.530 mm
  • Chiều rộng: 1.160 mm
  • Bảo hành trên khối thông tin chính: 12 năm

H1500N phù hợp để xem xét khi vị trí lắp có đủ chiều dài nhưng cần hạn chế chiều cao tổng thể. Kích thước 1.530 mm theo chiều dài là thông số quan trọng cần đối chiếu với sân thượng, tum, cửa và đường vận chuyển.

Xem chi tiết H1500N
Bồn nước inox Hwata 1500L đứng H1500D

Bồn nước inox Hwata 1500L đứng - H1500D

4.560.000đ
  • Mã sản phẩm: H1500D
  • Dung tích: 1500L
  • Kiểu dáng: Đứng
  • Vật liệu: Inox không gỉ 304
  • Đường kính/chiều rộng: 1.160 mm
  • Chiều cao: 1.750 mm
  • Độ dày bảng I1500: 0,6 mm
  • Bảo hành trên khối thông tin chính: 12 năm

H1500D thu gọn diện tích nền so với mẫu nằm ngang nhưng cao 1.750 mm. Khi lắp tại mái hoặc khu vực trống gió, không nên chỉ nhìn ưu điểm tiết kiệm mặt bằng mà bỏ qua nền đặt, chiều cao và điều kiện cố định.

Xem chi tiết H1500D


Giá có thể thay đổi theo thời điểm hoặc chương trình bán hàng. Hãy kiểm tra giá hiện tại trên trang sản phẩm trước khi đặt.

Bồn Nước Inox 1500L Phù Hợp Với Nhu Cầu Nào?

Bồn nước 1500L cho gia đình thường được cân nhắc khi mức dự trữ khoảng 1000L chưa đáp ứng được thời gian mất nước hoặc lượng sử dụng thực tế. Tuy nhiên, không nên mặc định 1500L dành cho một số người cố định, vì nhu cầu giữa các hộ gia đình có thể chênh lệch đáng kể.

Làm bồn chính Phù hợp để cân nhắc khi khoảng 1,5 khối nước đáp ứng nhu cầu dự phòng và công trình có đủ không gian cũng như điều kiện chịu tải phù hợp.
Làm bồn dự phòng Có thể dùng để tăng dung tích cho hệ thống hiện có, đặc biệt tại nhà ở, nhà trọ hoặc cơ sở nhỏ có thời gian cấp nước không ổn định.
Nâng cấp từ 1000L Nếu bồn 1 khối thường cạn trước khi nguồn cấp trở lại, 1500L tạo thêm khoảng 500L dung tích danh nghĩa để tăng thời gian dự trữ.

Cách tự kiểm tra 1500L có đủ hay không

1 Đánh giá lượng nước dùng Theo dõi mức tiêu thụ thực tế thay vì chỉ lấy số thành viên làm căn cứ.
2 Xác định thời gian cần dự trữ Khoảng thời gian nguồn nước thường bị gián đoạn quyết định dung tích dự phòng cần thiết.
3 Kiểm tra dung tích liền kề So sánh 1000L, 1500L và 2000L để tránh mua thiếu hoặc lớn quá nhu cầu.
4 Kiểm tra khả năng lắp đặt Dung tích phù hợp nhưng không đưa được bồn lên mái hoặc nền không phù hợp thì cần đổi phương án.

Có thể tham khảo thêm cách chọn dung tích bồn nước cho gia đình, sau đó đối chiếu với lượng nước thực tế tại nhà.

Nên Chọn Bồn Nước 1000L, 1500L Hay 2000L?

1500L là lựa chọn trung gian giữa bồn 1 khối và bồn 2 khối. Tăng dung tích giúp kéo dài thời gian dự trữ nhưng đồng thời làm tăng lượng nước chứa, kích thước bồn và yêu cầu đối với vị trí đặt. Vì vậy, không nên chọn dung tích lớn nhất chỉ để “dùng cho chắc”.

Dung tích Nên cân nhắc khi Cần kiểm tra
1000L Nhu cầu dự phòng thấp hơn hoặc muốn giảm kích thước và tải tại vị trí đặt Liệu 1 khối nước có đủ trong thời gian cần dự trữ?
1500L 1000L hơi thiếu nhưng chưa cần tăng lên 2000L Kiểu ngang/đứng, kích thước, lối vận chuyển và tải trọng khi đầy
2000L Lượng nước sử dụng hoặc thời gian dự phòng cao hơn đáng kể Không gian lắp, nền, tải trọng và phương án đưa bồn tới vị trí sử dụng

Nếu 1500L lớn hơn nhu cầu, tham khảo bồn nước inox 1000L. Nếu cần nhiều nước dự trữ hơn, xem bồn nước inox 2000L.

Bồn Inox 1500L Ngang Hay Đứng: Chọn H1500N Hay H1500D?

Hai mẫu cùng dung tích nhưng có hình học khác nhau. H1500N có chiều cao 1.300 mm, dài 1.530 mm và rộng 1.160 mm; H1500D có đường kính khoảng 1.160 mm và cao 1.750 mm. Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp tới diện tích nền và khoảng không theo chiều cao.

So sánh bồn nước inox 1500L ngang và đứng
Tiêu chí H1500N ngang H1500D đứng
Dung tích 1500L 1500L
Vật liệu công bố Inox không gỉ 304 Inox không gỉ 304
Kích thước chính Cao 1300 x dài 1530 x rộng 1160 mm Cao 1750 x rộng/đường kính 1160 mm
Diện tích bố trí Cần mặt bằng theo chiều dài Thu gọn diện tích nền hơn
Chiều cao Thấp hơn Cao hơn khoảng 450 mm
Cần chú ý Cửa, cầu thang, chiều dài sân thượng và khoảng quay bồn Chiều cao, nền đặt, điều kiện gió và phương án cố định

Khi nào nên chọn H1500N ngang?

H1500N phù hợp để ưu tiên khi mặt bằng có đủ chiều dài khoảng 1,53 m nhưng không muốn bồn cao tới 1,75 m. Nếu bồn đặt trên sân thượng rộng, mẫu ngang cũng là phương án đáng xem xét khi cần giảm chiều cao tổng thể. Xem thêm nhóm bồn nước inox ngang để so sánh nhiều dung tích.

Khi nào nên chọn H1500D đứng?

H1500D phù hợp hơn khi chiều dài mặt bằng hạn chế nhưng phía trên còn đủ khoảng không. Đường kính khoảng 1,16 m giúp bồn thu gọn footprint, tuy nhiên chiều cao 1,75 m khiến việc kiểm tra vị trí trống gió và khả năng cố định trở nên quan trọng. Xem thêm bồn nước inox đứng nếu ưu tiên kiểu dáng này.

Kích Thước Bồn Nước Inox 1500L Hwata

Kích thước bồn nước inox 1500L là thông tin cần xác nhận trước khi đặt mua, đặc biệt khi bồn phải đi qua cửa tum, hành lang, cầu thang hoặc được kéo lên mái. Với dung tích 1,5 khối, việc chỉ đo nơi đặt mà bỏ qua lộ trình vận chuyển có thể khiến sản phẩm không thể đưa tới đúng vị trí.

Kích thước bồn nước inox Hwata 1500L ngang và đứng

Kích thước H1500N ngang

Trang sản phẩm hiện công bố H1500N có chiều cao 1.300 mm, chiều dài 1.530 mm và chiều rộng 1.160 mm. Đây là bộ kích thước nên dùng để đối chiếu với vị trí lắp và lối vận chuyển thay vì lấy số liệu từ bài viết cũ. 

Kích thước H1500D đứng

H1500D đang được công bố cao 1.750 mm và rộng 1.160 mm. Bảng thông số I1500 trên chính trang sản phẩm cũng ghi đường kính 1.160 mm, cao 1.750 mm và độ dày 0,6 mm.

Checklist đo trước khi đặt bồn

  • Đo chiều dài, rộng và cao khu vực đặt bồn.
  • Đo cửa, hành lang và cửa tum mà bồn phải đi qua.
  • Kiểm tra kích thước cầu thang, giếng trời hoặc đường kéo bồn.
  • Chừa khoảng trống mở nắp và thao tác vệ sinh.
  • Kiểm tra không gian cho đường nước vào, ra, phao và xả cặn.
  • Đo khoảng cách tới lan can, mép mái và lối đi.
  • Chụp ảnh vị trí nếu cần đơn vị bán hàng kiểm tra phương án vận chuyển.

Bồn Nước 1500L Khi Đầy Nặng Bao Nhiêu?

1500 lít nước tương đương thể tích danh nghĩa 1,5 m³. Với khối lượng riêng của nước xấp xỉ 1 kg/lít trong điều kiện sử dụng thông thường, riêng lượng nước trong bồn khi đầy có khối lượng khoảng 1.500 kg, tức gần 1,5 tấn.

≈ 1.500 kg Khối lượng phần nước

Đây là giá trị xấp xỉ của 1500L nước, chưa tính thân bồn, chân đế, phụ kiện và đường ống.

> 1,5 tấn Tổng tải khi vận hành

Tải thực tế tại vị trí đặt sẽ lớn hơn khối lượng nước vì còn có bồn và các bộ phận liên quan.

Không dùng con số 1,5 tấn để tự kết luận sân thượng chịu được bồn. Khả năng chịu tải phụ thuộc kết cấu, vật liệu, vị trí dầm, tình trạng công trình và cách bố trí tải. Nếu chưa xác định rõ, nên để người có chuyên môn về kết cấu kiểm tra trước.

Vì sao tải trọng đặc biệt quan trọng với bồn 1,5 khối?

So với bồn 1000L, riêng phần nước tăng thêm khoảng 500 kg khi đầy. Vì vậy, việc nâng dung tích không chỉ là thay một bồn lớn hơn mà còn làm thay đổi đáng kể tải tác dụng lên khu vực đặt.

Trang sản phẩm HWATA hiện hướng dẫn đặt bồn trên mặt phẳng, nền ổn định, tránh quá gần mép lan can và cần có biện pháp cố định phù hợp tại vị trí cao. Với phần hướng dẫn liên quan kết cấu, nên xem đây là nguyên tắc tham khảo và không thay thế khảo sát thực tế của công trình. 

Chất Liệu Và Cấu Tạo Bồn Inox Hwata 1500L

Thông tin chính trên cả H1500N và H1500D hiện công bố vật liệu inox không gỉ 304. Trang sản phẩm còn mô tả hệ thống co nước phục vụ đấu nối, trong đó có co nước vào, co nước ra, co gắn phao và co xả cặn. 

Cấu tạo bồn nước inox Hwata 1500L SUS304

Vật liệu thân bồn

Hai SKU hiện đều ghi inox không gỉ 304 tại phần thông tin sản phẩm. Khi nhận hàng, nên kiểm tra đúng mã H1500N hoặc H1500D, tình trạng thân bồn và thông tin đi kèm trước khi tiến hành lắp đặt.

Độ dày cần đọc đúng từng SKU

Bảng kỹ thuật trên trang H1500D hiện ghi quy cách I1500 có độ dày 0,6 mm. Không nên tự động áp thông số này cho H1500N khi chưa có bảng kỹ thuật riêng của mẫu ngang được đối soát đầy đủ.

Các co nước và phụ kiện

Trang H1500D mô tả sản phẩm có các vị trí cho nước vào, nước ra, gắn phao và xả cặn. Website cũng cho biết kích thước co có thể được điều chỉnh theo nhu cầu, vì vậy công trình đã có hệ thống ống nên trao đổi trước khi sản xuất hoặc giao hàng. 

Lưu ý dung sai: trang sản phẩm HWATA ghi các dung tích bồn có dung sai và không nên sử dụng bồn như thiết bị đo hoặc định lượng. Trường hợp cần thể tích phục vụ đo lường chính xác nên trao đổi trước với nhà sản xuất.{index=11}

Lưu Ý Khi Lắp Bồn Nước Inox 1500L Trên Mái Hoặc Sân Thượng

Bồn nước 1500L cho sân thượng cần được xem xét kỹ hơn các dung tích nhỏ vì lượng nước khi đầy đã gần 1,5 tấn. Không chỉ nền đặt, người mua còn cần kiểm tra vị trí chân bồn, điều kiện gió, lối đi và phương án vận chuyển từ mặt đất lên mái.

Vị trí lắp bồn nước inox 1500L trên sân thượng
Bản vẽ kiểm tra vị trí lắp bồn inox 1500L

1. Kiểm tra nền và kết cấu

Nền cần phẳng và ổn định. Nếu vị trí đặt là mái, sân thượng hoặc khung thép mà chưa rõ khả năng chịu tải, không nên suy đoán từ diện tích sàn; cần đánh giá riêng cho công trình.

2. Tránh mép mái và lối đi thường xuyên

Trang sản phẩm hiện cũng lưu ý không bố trí bồn quá gần mép lan can hoặc khu vực nhiều người qua lại. Việc chừa khoảng thao tác giúp thuận tiện hơn khi kiểm tra chân bồn, đường ống và vệ sinh. :contentReference[oaicite:12]{index=12}

3. Cân nhắc điều kiện gió

Tại tháp nước, mái cao hoặc sân thượng trống gió, cần kiểm tra phương án định vị và cố định bồn. Yếu tố này đặc biệt đáng chú ý với H1500D vì mẫu đứng có chiều cao 1.750 mm.

4. Xác nhận phương án đưa bồn lên mái

Trang H1500N và H1500D hiện ghi hỗ trợ kéo bồn dưới 5000L lên mái tại khu vực nội thành TP.HCM. Tuy nhiên, điều kiện giao thực tế còn phụ thuộc địa chỉ và lối tiếp cận, nên cần xác nhận trước khi đặt. :contentReference[oaicite:13]{index=13}

Xem thêm chính sách vận chuyển lắp đặt. Chính sách hiện nêu phạm vi giao hàng toàn quốc, thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách và có các trường hợp ngoại lệ đối với giao miễn phí.

Giá Bồn Nước Inox Hwata 1500L Và Chính Sách Mua Hàng

Giá bồn nước inox 1500L có thể thay đổi theo thời điểm. Bảng dưới đây ghi mức giá đang được website HWATA hiển thị ngày 11/08/2026, giúp người mua so sánh nhanh H1500N và H1500D trước khi kiểm tra giá hiện tại.

Sản phẩm Giá tham khảo 11/08/2026 Kiểm tra hiện tại
Bồn nước inox Hwata 1500L ngang H1500N 4.960.000đ Xem H1500N
Bồn nước inox Hwata 1500L đứng H1500D 4.560.000đ Xem H1500D

Bảo hành bồn nước inox Hwata 1500L

Khối thông tin chính trên H1500N và H1500D hiện hiển thị bảo hành 12 năm. Tuy nhiên, FAQ cũ trên chính các trang này vẫn ghi “lên tới 10 năm”. Vì dữ liệu chưa thống nhất hoàn toàn, khách hàng nên xác nhận lại chính sách bảo hành và thông tin trên đơn hàng tại thời điểm mua. 

Vận chuyển và giao hàng

Chính sách hiện công bố giao hàng tới các tỉnh thành trên toàn quốc và thời gian dự kiến từ 1-5 ngày tùy khoảng cách. Trang chính sách cũng nêu một số ngoại lệ đối với giao miễn phí, do đó nên xác nhận chi phí nếu đơn hàng thuộc chương trình đặc biệt hoặc vị trí giao có điều kiện khó tiếp cận. 

Thông tin nên cung cấp khi đặt mua

  • Mẫu cần mua: H1500N ngang hoặc H1500D đứng.
  • Địa chỉ và khu vực giao hàng.
  • Vị trí dự kiến đặt bồn.
  • Kích thước cửa, cầu thang, tum hoặc đường kéo bồn.
  • Ảnh sân thượng hoặc mặt bằng nếu cần đưa bồn lên cao.
  • Yêu cầu về kích thước co nước nếu đường ống đã thi công.
  • Nhu cầu hỗ trợ kéo hoặc đưa bồn tới vị trí lắp.

Cách Vệ Sinh Và Sử Dụng Bồn Inox 1500L Bền Lâu

Thời điểm vệ sinh bồn inox 1500L nên dựa trên chất lượng nước và lượng cặn thực tế. FAQ hiện có của HWATA cũng cho biết tần suất làm sạch phụ thuộc phần lớn vào nguồn nước và khuyến nghị tránh dùng hóa chất để vệ sinh bồn. 

  • Kiểm tra màu, mùi và lượng cặn trong nước theo thực tế sử dụng.
  • Đóng nguồn nước cấp trước khi vệ sinh bên trong bồn.
  • Xả nước và cặn qua vị trí xả phù hợp.
  • Kiểm tra nắp bồn để hạn chế bụi và vật lạ lọt vào.
  • Kiểm tra co nước vào, co nước ra và hệ thống phao.
  • Quan sát chân đế và mặt nền xem có dấu hiệu nghiêng hoặc dịch chuyển không.
  • Tránh tự ý sử dụng hóa chất tẩy mạnh khi chưa có hướng dẫn phù hợp.
  • Liên hệ hỗ trợ nếu phát hiện rò rỉ, biến dạng hoặc vấn đề bất thường.

Kinh Nghiệm Chọn Bồn Inox 1500L: Những Lỗi Nên Tránh

  • Chọn 1500L chỉ theo số thành viên mà chưa tính mức sử dụng nước thực tế.
  • Không so sánh với bồn 1000L hoặc 2000L trước khi mua.
  • Không tính gần 1,5 tấn nước khi bồn chứa đầy.
  • Chỉ đo sân thượng nhưng không đo cửa, tum, cầu thang và đường vận chuyển.
  • Chọn H1500N khi mặt bằng không đủ chiều dài khoảng 1.530 mm.
  • Chọn H1500D tại nơi bị giới hạn chiều cao hoặc quá trống gió.
  • Đặt chân bồn trên bề mặt nghiêng, không ổn định.
  • Không chừa không gian mở nắp và vệ sinh.
  • Không xác nhận chính sách bảo hành đang áp dụng tại thời điểm mua.
  • Dùng thông số của bài viết cũ thay cho SKU và bản vẽ sản phẩm hiện hành.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bồn Nước Inox 1500L

Không nên coi 1500L là dung tích cố định cho một số người nhất định. Nhu cầu còn phụ thuộc mức sử dụng nước, số thiết bị, nguồn cấp và khoảng thời gian cần dự phòng. Hãy ước lượng lượng nước gia đình thực tế cần trong thời gian thường bị gián đoạn nguồn cấp rồi so sánh 1000L, 1500L và 2000L. Cách này thực tế hơn việc chỉ đếm số thành viên.

1500 lít tương đương dung tích danh nghĩa 1,5 mét khối, thường được gọi là bồn 1,5 khối hoặc bồn inox 1.5m3. Đây là cách gọi thuận tiện khi so sánh với bồn 1 khối 1000L và bồn 2 khối 2000L. Cần lưu ý sản phẩm có thể có dung sai dung tích nên không nên sử dụng bồn chứa như dụng cụ đo hoặc định lượng chính xác.

H1500N ngang phù hợp khi khu vực có đủ chiều dài và muốn giảm chiều cao tổng thể. H1500D đứng tiết kiệm diện tích nền nhưng cao 1.750 mm, nên cần kiểm tra khoảng không phía trên và điều kiện gió. Với sân thượng hoặc mái cao, cần đánh giá thêm nền, tải trọng, chân đế và lối vận chuyển. Không có một kiểu tốt hơn cho tất cả công trình.

H1500N hiện được công bố cao 1.300 mm, dài 1.530 mm và rộng 1.160 mm. H1500D hiện cao 1.750 mm và rộng hoặc đường kính 1.160 mm. Trước khi đặt hàng, nên kiểm tra cả kích thước nơi đặt lẫn cửa, cầu thang, hành lang, cửa tum và đường kéo bồn lên mái để chắc chắn sản phẩm có thể vận chuyển tới đúng vị trí sử dụng.

Riêng 1500 lít nước có khối lượng xấp xỉ 1.500 kg, tức gần 1,5 tấn trong điều kiện thông thường. Tổng tải thực tế còn lớn hơn do phải cộng khối lượng thân bồn, chân đế và phụ kiện. Con số này giúp hình dung quy mô tải nhưng không thể dùng để tự kết luận mái hoặc sàn có chịu được bồn hay không nếu chưa đánh giá kết cấu cụ thể.

Có thể cân nhắc nếu điều kiện công trình phù hợp. Cần kiểm tra kết cấu chịu tải, mặt nền, chân bồn, khoảng cách tới mép mái, điều kiện gió và lối đưa sản phẩm lên vị trí lắp. Không nên mặc định mọi sân thượng đều đáp ứng bồn 1,5 khối. Nếu chưa rõ khả năng chịu lực của mái hoặc sàn, nên nhờ người có chuyên môn kiểm tra trước khi lắp.

Thông tin chính của cả H1500N và H1500D hiện ghi vật liệu inox không gỉ 304. Riêng bảng kỹ thuật I1500 trên trang sản phẩm đứng đang ghi độ dày 0,6 mm, vì vậy không nên tự động áp thông số độ dày này sang mẫu ngang nếu chưa đối soát riêng. Khi nhận hàng, nên kiểm tra đúng mã sản phẩm, thân bồn, chân đế và các vị trí đấu nối.

Ngày 11/08/2026, hwata.com.vn đang hiển thị H1500N ngang giá 4.960.000đ và H1500D đứng giá 4.560.000đ. Giá có thể thay đổi theo thời điểm hoặc chương trình bán hàng, vì vậy nên kiểm tra trực tiếp trên trang sản phẩm khi đặt. Nếu cần vận chuyển tới vị trí khó tiếp cận hoặc đưa bồn lên mái, khách hàng cũng nên xác nhận trước điều kiện giao nhận và chi phí nếu có.

Khối thông tin chính trên H1500N và H1500D hiện ghi bảo hành 12 năm. Tuy nhiên, FAQ cũ trên chính các trang sản phẩm vẫn còn nội dung ghi thời gian bảo hành lên tới 10 năm. Do dữ liệu chưa hoàn toàn thống nhất, khách hàng nên xác nhận lại chính sách bảo hành và thông tin trên đơn hàng tại thời điểm mua để biết chính xác thời hạn và điều kiện đang được áp dụng.

1000L phù hợp hơn khi nhu cầu dự trữ thấp và muốn giảm kích thước cũng như tải tại vị trí đặt. 1500L là phương án trung gian khi 1 khối chưa đủ nhưng chưa cần tới 2 khối. 2000L phù hợp khi lượng nước cần dự trữ cao hơn. Ngoài dung tích, cần so sánh kích thước, nền đặt, tải trọng khi đầy và khả năng vận chuyển trước khi quyết định.

HWATA Và Toàn Phát - Hỗ Trợ Chọn Bồn Theo Nhu Cầu Thực Tế

Hwata.com.vn tập trung phân phối các sản phẩm HWATA, trong đó bồn nước inox Hwata được chia theo nhiều mức dung tích và hai kiểu dáng ngang, đứng. Với nhóm 1500L, danh mục hiện phân phối trực tiếp hai SKU H1500N và H1500D. :contentReference[oaicite:19]{index=19}

Để lựa chọn chính xác, người mua nên chuẩn bị ba nhóm thông tin gồm lượng nước cần dự trữ, kích thước vị trí đặt và đường vận chuyển. Đây là cơ sở quan trọng để quyết định 1500L có phù hợp hay không và nên chọn mẫu ngang hay đứng.

Có thể xem thêm dung tích và thông số bồn nước Hwata khi cần đối chiếu với các lựa chọn khác trong cùng hệ sản phẩm.

Chọn Bồn Nước Inox 1500L Phù Hợp Ngay Từ Vị Trí Lắp

Nếu 1,5 khối phù hợp nhu cầu dự trữ, bước tiếp theo là lựa chọn H1500N ngang hoặc H1500D đứng. Hãy kiểm tra bản vẽ, mặt nền, tải trọng, đường vận chuyển và phương án đấu nối trước khi giao bồn, đồng thời xác nhận giá và bảo hành tại thời điểm mua.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An